NifeHEXAL retard

Lượt xem: 941

THUỐC NIFEHEXAL RETARD 20MG điều trị tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mãn tính (do gắng sức), đau thắt ngực do co mạch (kiểu Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).

103081
Liên hệ
Liên hệ

NIFEHEXAL RETARD 20MG - thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mãn tính

Thành phần: Nifedipine.

Đóng gói: 30 viên/hộp

Chỉ định: Tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mãn tính (do gắng sức), đau thắt ngực do co mạch (kiểu Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).

Liều dùng: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng 40 mg x 2 lần/ngày.

Cách dùng: 
Nên dùng cùng với thức ăn: Dùng buổi sáng và tối (cùng thời điểm trong ngày nếu có thể), không nhai hoặc chia nhỏ viên thuốc, với một cốc nước (không dùng cùng nước bưởi) sau bữa ăn.

Chống chỉ định: 
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Shock. Đau và co thắt vùng ngực sau khi nghỉ ngơi kèm đau thắt ngực. Đột quỵ trong vòng 4 tuần qua. Đang dùng rifampicin. Có thai/cho con bú. Hẹp động mạch chủ nặng. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng: 
Bệnh nhân không dung nạp một số đường (thuốc chứa lactose). Lái xe/vận hành máy móc. Định kỳ kiểm tra nếu: huyết áp tâm thu < 90mmHg, suy tim sung huyết, thẩm tách máu kèm cao huyết áp và giảm thể tích tuần hoàn.

Phản ứng có hại: Đau đầu, phù chân ngoại biên. Chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, đánh trống ngực, nôn, đỏ bừng mặt, ban đỏ, sưng đau tay chân.

Tương tác thuốc: 
Thuốc hạ huyết áp khác, chống trầm cảm 3 vòng, giãn mạch. Thuốc chẹn thụ thể beta. Diltiazem. Quinidine. Digoxin, theophylline. Quinupristin, dalfopristin, cimetidine. Rifampicin. Vincristine. Cephalosporine. Phenytoin. Tacrolimus. Macrolide, fluoxetin, nefazodone, thuốc ức chế protease, thuốc chống nấm. Carbamazepine, phenobarbital. Acid valproic. Indomethacin, NSAID. Ruợu.