Nexium gói 10mg

Lượt xem: 602

NEXIUM 10MG điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát, điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

004274
Liên hệ
Liên hệ

Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét

Thành phần: Esomeprazole.

Đóng gói: 28 gói/hộp

Chỉ định: xem phần Liều dùng

Liều dùng: 
Trẻ 1-11t., ≥ 10kg: Viêm xước thực quản do trào ngược: 10 - < 20kg: 10 mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần. ≥ 20kg: 10 hoặc 20 mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần. Triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): 10 mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần. Trẻ > 4t.: Loét tá tràng do Helicobacter pylori: < 30kg: dùng đồng thời Nexium 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg và clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; 30-40kg: dùng đồng thời Nexium 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; > 40kg: dùng đồng thời Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần. Trẻ < 1t.: không khuyến cáo. Người suy thận, suy gan nhẹ-trung bình: không chỉnh liều. Người suy gan nặng: tối đa 20 mg. Người lớn và trẻ vị thành niên > 12t.: xem liều dùng của Nexium viên nén.

Cách dùng: 
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Khuấy đều thuốc trong nước không chứa carbonate, để vài phút cho đặc lại. Khuấy lại & uống trong vòng 30 phút. Nếu có thuốc còn lại sau khi uống thì thêm nước vào, khuấy đều & uống ngay.

Chống chỉ định: Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay thành phần thuốc. Không nên dùng đồng thời với nelfinavir.

Thận trọng: 
Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng thuốc. Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir, esomeprazole và clopidogrel. Bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase. Tạm ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Theo dõi thường xuyên bệnh nhân điều trị trong thời gian dài (đặc biệt trên 1 năm). Phụ nữ có thai và cho con bú.

Phản ứng có hại: 
Nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, phản ứng tại chỗ tiêm/tiêm truyền. Ít gặp: phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, dị cảm, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không vàng da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, đau cơ, khó ở, tăng tiết mồ hôi. Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm magnesi huyết, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, yếu cơ, viêm thận kẽ, nữ hóa tuyến vú.

Tương tác thuốc: 
Ketoconazole, itraconazole, digoxin, nelfinavir, atazanavir, atazanavir+rinotavir, saquinavir+rinotavir, diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin, voriconazole, warfarin và dẫn xuất khác của coumarin, cisapride, clopidogrel, clarithromycin, rifampicin, St. John's.